Ceftrianxon Glomed

Ceftrianxon Glomed
48.000 ₫

Tình trạng: Còn hàng

Điều trị các nhiễm khuẩn nặng do các vi khuẩn nhạy cảm, gồm thuoc: nhiễm khuẩn đường tiết niệu (gồm cả viêm bể thận), viêm phổi, bệnh lậu, giang mai, sốt thương hàn, nhiễm khuẩn huyết, nhiễm khuẩn xương và khớp, nhiễm khuẩn da, viêm màng não (kể cả dự phòng viêm màng não do não mô cầu), bệnh Lyme.

Dự phòng nhiễm khuẩn trong phẫu thuật.

Xem chi tiết

Chi tiết

1- THÀNH PHẦN

Mỗi lọ chứa thuoc:

Bột vô khuẩn ceftriaxon natri tương đương ceftriaxon         1 g.

2- MÔ TẢ SẢN PHẨM

CEFTRIAXON GLOMED bột vô khuẩn được đóng trong lọ với dạng ceftriaxon natri tương ứng với 1 gceftriaxon.

Ceftriaxon là kháng sinh bán tổng hợp phổ rộng, thuộc nhóm cephalosporin, được dùng bằng đường tiêm. Ceftriaxon natri là muối natri của (6R,7R)-7-[2-(2­Amino-4-thiazolyl)glyoxylamido]-8-oxo-3-[[(1,2,5,6-tetrahydro-2-methyl-5,6-dioxo-as­triazin-3-yl)thio]methyl]-5-thia-1-azabicyclo[4.2.0]oct-2-en-2- acid carboxylic, 72-(Z)­(O-methyloxim).

 Ceftriaxon natri chứa khoảng 83 mg (3,6 mEq) natri tính trên mỗi gam hoạt tính ceftriaxon.

3- DƯỢC LỰC HỌC VÀ DƯỢC ĐỘNG HỌC

Dược lực học

Ceftriaxon là kháng sinh bán tổng hợp phổ rộng, thuộc nhóm cephalosporin thế hệ thứ 3. Tác dụng diệt khuẩn của ceftriaxon là do ức chế sự tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. Ceftriaxon có độ bền vững cao với các beta-lactamase, cả penicilinase và cephalosporinase của các vi khuẩn Gram âm và Gram dương.

Ceftriaxon có hoạt tính in vitro và trong các nhiễm khuẩn lâm sàng đối với hầu hết các chủng vi khuẩn dưới đây:

-   Vi khuẩn Gram âm hiếu khí: Acinetobacter calcoaceticus, Enterobacter aerogenes, Enterobacter cloacae, Escherichia coli, Haemophilus influenzae (bao gồm các chủng kháng ampicilin và tiết beta-lactamase),Haemophilus parainfluenzae, Klebsiella oxytoca, Klebsiella pneumoniae, Morganella morganii, Neisseria gonorrhoeae, Neisseria meningitidis, Proteus mirabilisProteus vulgaris, Serratia marcescens.Ceftriaxon cũng có tác dụng đối với nhiều chủng Pseudomonas aeruginosa. Nhiều chủng của các vi khuẩn này có tính đa kháng với nhiều kháng sinh khác như penicilin, cephalosporin và aminoglycosid nhưng nhạy cảm với ceftriaxon.

-   Vi khuẩn Gram dương hiếu khí: Staphylococcus aureus (bao gồm cả chủng sinh penicilinase),Staphylococcus epidermidis, Streptococcus pneumoniae, Streptococcus pyogenes, streptococci nhóm Viridans.

-   Vi khuẩn kỵ khí: Bacteroides fragilisClostridium các loài, Peptostreptococcus các loài.

Sự đề kháng thuốc:

-   Staphylococcus kháng methicilin cũng kháng với các cephalosporin bao gồm cả ceftriaxon. Ða số các chủng thuộc Streptococcus nhóm D và enterococci, thí dụ Enterococcus faccalis đều kháng với ceftriaxon.

-   Ða số các chủng C. difficile đều kháng với ceftriaxon.

Dược động học

Ceftriaxon có dược động học phụ thuộc không tuyến tính vào liều dùng do sự gắn kết của thuốc với protein. Thuốc gắn kết khoảng 85-95% với protein huyết tương tùy thuộc vào nồng độ của ceftriaxon. Nồng độ đỉnh trung bình trong huyết tương là khoảng 40 microgram/ml và 80 microgram/ml đạt được sau khi tiêm bắp 2 giờ tương ứng với các liều ceftriaxon 0,5 g và 1g. Nửa đời của ceftriaxon trong huyết tương không phụ thuộc vào liều dùng và thay đổi trong khoảng từ 6-9 giờ. Thời gian này có thể kéo dài hơn ở trẻ sơ sinh. Nửa đời của thuốc không thay đổi đáng kể ở những người suy thận vừa, nhưng có thể kéo dài hơn ở người suy thận nặng đặc biệt khi có cả suy gan.

Ceftriaxon được phân bố rộng khắp các mô và dịch cơ thể. Thuốc đi qua được màng não bị viêm và không bị viêm, thường đạt nồng độ điều trị trong dịch não tủy. Thuốc qua được nhau thai và được tìm thấy trong sữa mẹ với nồng độ thấp. Thuốc đạt nồng độ cao trong mật.

Khoảng 40-65% của một liều ceftriaxon được bài tiết dưới dạng không đổi trong nước tiểu, chủ yếu bằng cách lọc qua cầu thận, phần còn lại được bài tiết trong mật và sau cùng được tìm thấy trong phân dưới dạng không đổi và những thành phần không có hoạt tính vi sinh.

4- CHỈ ĐỊNH

Điều trị các nhiễm khuẩn nặng do các vi khuẩn nhạy cảm, gồm: nhiễm khuẩn đường tiết niệu (gồm cả viêm bể thận), viêm phổi, bệnh lậu, giang mai, sốt thương hàn, nhiễm khuẩn huyết, nhiễm khuẩn xương và khớp, nhiễm khuẩn da, viêm màng não (kể cả dự phòng viêm màng não do não mô cầu), bệnh Lyme.

Dự phòng nhiễm khuẩn trong phẫu thuật.

5- LIỀU DÙNG VÀ CÁCH SỬ DỤNG

Liều dùng

Người lớn: Liều thường dùng mỗi ngày từ 1 đến 2 g, tiêm một lần hoặc chia đều làm hai lần. Trường hợp nặng, có thể lên tới 4 g.

-   Dự phòng nhiễm khuẩn trong phẫu thuật: tiêm tĩnh mạch một liều duy nhất 1 g từ nửa giờ đến 2 giờ, trước khi phẫu thuật.

-   Điều trị nhiễm lậu cầu không biến chứng: tiêm bắp liều duy nhất 250 mg.

-   Dự phòng viêm màng não do não mô cầu thứ phát: tiêm bắp liều duy nhất 250 mg.

Trẻ em: Liều dùng mỗi ngày 50 - 75 mg/kg, tiêm một lần hoặc chia đều làm 2 lần. Tổng liều không vượt quá 2 g mỗi ngày.

-   Điều trị viêm màng não: liều khởi đầu là 100 mg/kg (không quá 4 g). Sau đó tổng liều mỗi ngày là 100 mg/kg/ngày, ngày tiêm 1 lần. Thời gian điều trị thường từ 7 đến 14 ngày.

-   Ðối với nhiễm khuẩn do Streptococcus pyogenes, phải điều trị ít nhất 10 ngày

-   Điều trị các nhiễm khuẩn nặng không phải viêm màng não: liều dùng mỗi ngày được đề nghị là 50 đến 75 mg/kg chia làm hai lần mỗi 12 giờ.

-   Dự phòng viêm màng não do não mô cầu thứ phát: tiêm bắp liều duy nhất 125 mg.

Trẻ sơ sinh: Liều tối đa không vượt quá 50 mg/kg/ngày.

Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan hay suy thận. Tuy nhiên, nên theo dõi nồng độ thuốc trong máu ở bệnh nhân suy thận nặng và những người rối loạn đồng thời chức năng gan và thận.

Cách dùng

Ceftriaxon được sử dụng ở dạng muối natri để tiêm tĩnh mạch chậm ít nhất từ 2-4 phút, truyền tĩnh mạch ngắt quãng ít nhất trong 30 phút, hoặc tiêm bắp sâu.

Đường tĩnh mạch: Hòa tan 1 g CEFTRIAXON GLOMED trong 10 ml nước vô khuẩn pha tiêm. Các dung dịch này có thể tiêm thẳng vào tĩnh mạch hay qua ống của bộ dây tiêm truyền nếu bệnh nhân đang được truyền dịch.

Đường tiêm bắp: Hòa tan 1 g CEFTRIAXON GLOMED trong 3,5 ml dung dịch lidocain 1%. Không tiêm quá 1 g tại cùng một vị trí.

Chú ý khi sử dụng: không nên trộn lẫn CEFTRIAXON GLOMED trong bơm tiêm với aminoglycosid, amsacrin, fluconazol, labetalol, vancomycin, hoặc các dung dịch có chứa calci.

6- CHỐNG CHỈ ĐỊNH

 Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với các kháng sinh thuộc nhóm cephalosporin hoặc với bất kì thành phần nào của thuốc.

Dạng tiêm bắp: không được dùng cho người mẫn cảm với lidocain, trẻ nhỏ dưới 30 tháng tuổi.

7- LƯU Ý VÀ THẬN TRỌNG

Trước khi bắt đầu điều trị bằng ceftriaxon, phải điều tra kỹ về tiền sử dị ứng của người bệnh với cephalosporin, penicilin hoặc thuốc khác.

Người dị ứng với penicilin có thể cũng sẽ dị ứng với cephalosporin. Nên thật cẩn thận khi dùng ceftriaxoncho những bệnh nhân này.

Cần giảm liều trên người bệnh suy cả gan và thận.

Sử dụng trên phụ nữ có thai và cho con bú: Không có các nghiên cứu đầy đủ và có kiểm soát trên phụ nữ có thai. Vì các nghiên cứu trên động vật không phải lúc  nào cũng dự đoán được đáp ứng trên người, nên chỉ dùng thuốc này trong thai kỳ khi thật cần thiết. Ceftriaxon được bài tiết trong sữa người với nồng độ thấp. Nên thận trọng khi chỉ định ceftriaxon cho phụ nữ đang cho con bú.

Ảnh hưởng trên khả năng lái xe và vận hành máy: Không có báo cáo.

8- TƯƠNG TÁC CỦA THUỐC VỚI CÁC THUỐC KHÁC VÀ CÁC DẠNG TƯƠNG TÁC KHÁC

Ceftriaxon có khả năng làm tăng tác dụng của các thuốc chống đông máu và gây phản ứng giống disulfiramkhi dùng đồng thời với cồn.

Tác dụng gây độc với thận của các cephalosporin có thể bị tăng bởi gentamicin, colistin, furosemid.

Không giống với các cephalosporin khác, probenecid không gây ảnh hưởng lên sự bài tiết của ceftriaxon ở thận.

9- TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

Ceftriaxon thường dung nạp tốt. Những tác dụng ngoại ý được báo cáo do ceftriaxon gồm:

-   Phản ứng tại chỗ: Viêm tĩnh mạch sau khi dùng đường tiêm tĩnh mạch.

-   Phản ứng quá mẫn: Nổi mẩn, ngứa, sốt hoặc ớn lạnh.

-   Huyết học: Tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu, thiếu máu, thiếu máu tan huyết, giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu và kéo dài thời gian prothrombin.

-   Tiêu hóa: Tiêu chảy, buồn nôn hoặc nôn, khó tiêu, viêm đại tràng màng giả.

-   Gan: Tăng SGOT hoặc SGPT, tăng phosphatase kiềm và bilirubin.

-   Thận: Tăng BUN và creatinin. 

-   Hệ thần kinh trung ương: Nhức đầu hoặc chóng mặt. 

-   Niệu-sinh dục: Nhiễm nấm Candida hoặc viêm âm đạo.

-   Các tác dụng khác: Ra mồ hôi và đỏ bừng.

Ngưng sử dụng và hỏi ý kiến bác sĩ nếu: Xuất hiện dị ứng hoặc phản ứng quá mẫn nghiêm trọng, viêm đại tràng màng giả.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

10- QUÁ LIỀU VÀ XỬ TRÍ

Triệu chứng: Thông tin về quá liều ceftriaxon còn hạn chế.

Xử trí: Trong những trường hợp quá liều, không thể làm giảm nồng độ thuốc bằng thẩm phân máu hoặc thẩm phân màng bụng. Không có thuốc giải độc đặc trị, chủ yếu là điều trị triệu chứng.

11- DẠNG BÀO CHẾ VÀ ĐÓNG GÓI

Hộp 1 lọ chứa 1 g ceftriaxon

12- BẢO QUẢN

Trước khi pha, bảo quản bột vô khuẩn ở nhiệt độ không quá 30oC, tránh ánh sáng và độ ẩm. Tránh làm đông lạnh.

Dung dịch đã pha nên dùng ngay và phải bảo quản trong tủ lạnh (2°C-8°C) không quá 12 giờ nếu cần.

13- TIÊU CHẨN CHẤT LƯỢNG: USP 32.

14- HẠN DÙNG: 24 tháng kể từ ngày sản xuất. 

Thông tin khác

Thông tin kỹ thuật

Nhà sản xuất Không

comments powered by Disqus


comments powered by Disqus