SANDOSTATIN 0.1MG/ML 1ML

SANDOSTATIN 0.1MG/ML 1ML
1.440.000 ₫

Tình trạng: Còn hàng

Dung dịch tiêm SANDOSTATIN 0.1MG/ML 1ML điều trị bệnh to viễn cực, khối u thuộc hệ nội tiết đường dạ dày-ruột-tụy, tiêu chảy kéo dài liên quan AIDS, các biến chứng sau phẫu thuật tụy, xuất huyết do giãn tĩnh mạch thực quản dạ dày
Xem chi tiết

Chi tiết

SANDOSTATIN 0.1MG/ML 1ML

Dung dịch tiêm điều trị bệnh to viễn cực, khối u thuộc hệ nội tiết đường dạ dày, ruột, tụy

Thành phần thuoc: Octreotide.

Đóng gói: 5 lọ/hộp

Chỉ định: xem phần Liều dùng

Liều dùng:
Bệnh to viễn cực: ban đầu 0.05-0.1 mg tiêm dưới da mỗi 8 giờ hoặc 12 giờ. Chỉnh liều theo đánh giá lượng GH & IGF-1 hàng tháng, triệu chứng lâm sàng & khả năng dung nạp thuốc, tốt nhất là 0.3 mg/ngày, tối đa 1.5 mg/ngày. Khối u thuộc hệ nội tiết đường dạ dày-ruột-tụy: 0.05 mg tiêm dưới da x 1-2 lần/ngày, có thể tăng 0.1-0.2 mg x 3 lần/ngày. Tiêu chảy kéo dài liên quan AIDS: 0.1 mg x 3 lần/ngày, tiêm dưới da, có thể tăng 0.25 mg x 3 lần/ngày. Các biến chứng sau phẫu thuật tụy: 0.1 mg x 3 lần/ngày, tiêm dưới da 7 ngày liên tiếp, bắt đầu vào ngày phẫu thuật ít nhất 1 giờ trước mổ. Xuất huyết do giãn tĩnh mạch thực quản dạ dày: truyền tĩnh mạch liên tục 25-50 mcg/giờ, trong 5 ngày.

Chống chỉ định: Quá mẫn với thành phần thuốc

Thận trọng:
Chỉnh liều thuốc chẹn beta, thuốc chẹn kênh calci hoặc thuốc kiểm soát cân bằng dịch và chất điện giải trường hợp nhịp tim chậm. Theo dõi bệnh nhân có khối u tuyến yên bài tiết GH đôi khi có thể phát triển gây biến chứng nặng. Bệnh nhân u đảo tụy, đái đường tuýp 1&2, có thai/nuôi con bú. Kiểm tra chức năng tuyến giáp bệnh nhân điều trị kéo dài với octreotide. Kiểm tra sỏi túi mật. Theo dõi nồng độ vit B12 trên bệnh nhân có tiền sử thiếu hụt vit B12, nồng độ glucose trong máu trên bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa do giãn tĩnh mạch thực quản. Sandostatin có thể ảnh hưởng sự điều hòa glucose do ức chế hormone tăng trưởng, glucagon & insulin.

Phản ứng có hại:
Rất hay gặp: tiêu chảy, đau bụng, buồn nôn, đầy hơi, táo bón, đau đầu, tăng đường huyết, đau tại chỗ tiêm, bệnh sỏi mật. Hay gặp: khó tiêu, nôn, chướng bụng, phân mỡ, phân lỏng, phân bạc màu, giảm chức năng tuyến giáp, rối loạn chức năng tuyến giáp, chóng mặt, viêm túi mật, bùn mật, tăng bilirubin huyết, hạ đường huyết, giảm hấp thu glucose, chán ăn, tăng nồng độ transaminase, ngứa, ban đỏ, rụng lông tóc, khó thở, nhịp tim chậm. Ít gặp: mất nước, nhịp tim nhanh.

Tương tác thuốc:
Giảm hấp thu trên đường tiêu hóa Ciclosporin, Cimetidine; tăng sinh khả dụng Bromocriptine. Thận trọng khi sử dụng đồng thời thuốc chuyển hóa chủ yếu bởi men CYP3A4 và có chỉ số điều trị thấp.

Thông tin khác

Thông tin kỹ thuật

Nhà sản xuất Novartis

comments powered by Disqus


comments powered by Disqus