Losec Mups 20MG

Losec Mups 20MG
405.000 ₫

Tình trạng: Còn hàng

LOSEC MUPS 20MG các trường hợp mà điều trị không hiệu quả bằng đường uống thuoc: loét tá tràng, loét dạ dày, viêm thực quản kèm loét & hội chứng Zollinger-Ellison.

Xem chi tiết

Chi tiết

Losec Mups 20MG

Thuốc kháng acid, chống trào ngược và chống loét

Thành phần thuoc: Omeprazole.

Đóng gói: 14 viên/hộp

Chỉ định: liệt kê ở phần Liều dùng

Liều dùng:
Viên Losec MUPS: Nuốt nguyên viên thuốc, không nhai hoặc nghiền. Uống dịch phân tán của thuốc trong nước không chứa carbonate, không nhai các hạt nhỏ. Loét tá tràng 20 mg ngày 1 lần x 2-4 tuần, khi cần 40 mg ngày 1 lần x 4 tuần; Phối hợp kháng sinh trong điều trị loét tá tràng ở bệnh nhân nhiễm H. pylori Losec MUPS 20 mg + amoxicillin 750-1000 mg tất cả dùng 2 lần/ngày x 2 tuần hoặc Losec MUPS 20 mg + amoxicillin 1 g + clarithromicin 500 mg hoặc Losec MUPS 20 mg + clarithromicin 250 mg + metronidazole 400 mg (hoặc tinidazole 500 mg), tất cả dùng 2 lần/ngày x 1 tuần; loét dạ dày 20 mg ngày 1 lần x 4-8 tuần, khi cần 40 mg ngày 1 lần x 8 tuần; phòng tái phát loét dạ dày 20 mg ngày 1 lần, nếu cần 40 mg ngày 1 lần; loét tiêu hóa, viêm trợt dạ dày-tá tràng do NSAID 20 mg ngày 1 lần x 4-8 tuần, khi cần 40 mg ngày 1 lần x 4 tuần; phòng loét tiêu hóa, viêm trợt dạ dày-tá tràng do NSAID 20 mg ngày 1 lần; viêm thực quản do trào ngược 20 mg ngày 1 lần x 4-8 tuần, khi cần 40 mg ngày 1 lần x 8 tuần; trào ngược dạ dày thực quản có triệu chứng 20 mg ngày 1 lần; hội chứng Zollinger-Ellison khởi đầu 60 mg/ngày, chỉnh liều theo cá nhân, duy trì 20-120 mg/ngày, chia 2 lần/ngày khi liều vượt quá 80 mg/ngày. Suy gan 10-20 mg/ngày. Trẻ em kinh nghiệm điều trị hạn chế.

Cách dùng: Có thể dùng lúc đói hoặc no.

Chống chỉ định: Quá mẫn với omeprazole. Không dùng đồng thời với nelfinavir

Thận trọng:
Loại trừ khả năng ác tính trước khi dùng thuốc, dùng đồng thời atanavir, giảm hấp thu vitamin B12, đang điều trị thuốc ức chế và/hoặc cảm ứng CYP2C19 như clopidogrel, tăng nhẹ nguy cơ nhiễm khuẩn, có thể gây hạ magnesi máu, dùng liều cao và kéo dài có thể tăng nguy cơ gãy xương hông, xương cổ tay và cột sống, giảm nồng độ CgA ảnh hưởng việc dò tìm khối u thần kinh nội tiết. Có thai & cho con bú.

Phản ứng có hại:
Thường gặp: Nhức đầu, tiêu chảy, buồn nôn/nôn, táo bón, đau bụng, đầy hơi. Ít gặp: mệt mỏi, choáng váng, lơ mơ, rối loạn tiêu hóa, nổi mẩn, viêm da, ngứa, mề đay, dị cảm, rối loạn giấc ngủ, thay đổi xét nghiệm chức năng gan. Hiếm gặp: tăng tiết mồ hôi, phù ngoại biên, giảm natri máu, phản ứng quá mẫn, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, mất bạch cầu hạt và giảm toàn bộ tế bào máu, chứng vú to ở đàn ông, khô miệng, rối loạn vị giác, viêm miệng, nhiễm Candida, viêm đại tràng vi thể, rụng tóc, nhạy cảm với ánh sáng, hồng ban đa dạng, bệnh não ở bệnh nhân mắc bệnh gan nặng; viêm gan có hoặc không có vàng da, suy gan, co thắt phế quản, đau khớp, yếu cơ và đau cơ, lú lẫn có thể hồi phục, kích động, trầm cảm, hung hăng và ảo giác, viêm thận mô kẽ, nhìn mờ. Rất hiếm: hạ magnesi máu, hội chúng Stevens-Johnson và hoại tử biểu bì gây độc (mối liên hệ chưa được thiết lập).

Tương tác thuốc:
Ketoconazol, itraconazol, thuốc ức chế HIV protease, diazepam, warfarin, phenytoin, chất đối kháng vit K, voriconazole, clarithromycin, erythromycin, atazanavir, nelfinavir, digoxin, clopidogrel, ketoconazol, erlotinib, itraconazol, posaconazol, cilostazol, tacrolimus, saquinavir, methotrexat, thuốc cảm ứng CYP2C19 và/hoặc CYP3A4.

Thông tin khác

Thông tin kỹ thuật

Nhà sản xuất Không

comments powered by Disqus


comments powered by Disqus