Physiotens 0.2mg

Physiotens 0.2mg
250.000 ₫

Tình trạng: Còn hàng

Điều trị tăng huyết áp.
Xem chi tiết

Chi tiết

Thành phần - Hàm lượng thuoc:  Moxonidine

 Cho 1 viên Moxonidine 0,2mg

Dạng bào chế: Viên bao phim 0,2 mg 

Qui cách đóng gói: hộp 28 viên

Chỉ định
Điều trị tăng huyết áp.

Chống chỉ định
Tuyệt đối :
- Suy thận nặng (tốc độ lọc cầu thận dưới 30 ml/phút).
- Đã biết bị quá mẫn với moxonidine.
Tương đối :
- Phụ nữ có thai hay cho con bú.

Chú ý đề phòng và thận trọng lúc dùng
Chú ý đề phòng :
Do trong thành phần tá dược có lactose, không chỉ định thuốc này cho bệnh nhân bị galactosase huyết bẩm sinh, có hội chứng kém hấp thu glucose và galactose hay thiếu men lactase.
Không bao giờ được ngưng thuốc đột ngột, mà phải giảm liều từ từ. Cũng như tất cả các thuốc trị tăng huyết áp khác, ở những bệnh nhân có tiền sử bị bệnh tim mạch (suy tim nặng, suy mạch vành nặng hay đau thắt ngực không ổn định, bị chứng khập khiễng cách hồi, bệnh Raynaud, bloc nhĩ thất độ 2 hay độ 3, bệnh lý ở xoang hay rối loạn chức năng xoang, chậm nhịp tim nặng), khi dùng moxonidine phải có theo dõi y khoa đều đặn. Ở những bệnh nhân bị suy thận vừa (tốc độ lọc cầu thận từ 30-60 ml/phút), phải theo dõi chặt chẽ hiệu lực của thuốc hạ áp, nhất là khi bắt đầu điều trị.
Thận trọng khi chỉ định moxonidine cho bệnh nhân bị trầm cảm nặng.
Do thiếu kinh nghiệm điều trị trên lâm sàng, không nên chỉ định moxonidine trong những trường hợp sau :
- trẻ em dưới 16 tuổi,
- có tiền sử phù thần kinh mạch,
- bệnh Parkinson,
- các biểu hiện động kinh,
- tăng nhãn áp.

Lái xe và vận hành máy móc :
Các nghiên cứu so sánh không cho thấy moxonidine có tác động an thần khi dùng ở liều điều trị ; tuy nhiên, cũng giống như các thuốc hạ áp khác, do đáp ứng của từng người có khác nhau, nên thông báo cho người lái xe hay vận hành máy móc biết về khả năng gây buồn ngủ nếu dùng thuốc quá liều khuyến cáo hay có phối hợp với những thuốc có tác động an thần khác.

Lúc có thai và lúc nuôi con bú
Lúc có thai :
Không có dữ liệu đáng tin cậy về khả năng gây quái thai trên động vật. Trên lâm sàng, hiện chưa có dữ liệu thích đáng để đánh giá khả năng gây dị dạng hay độc thai của moxonidine khi dùng thuốc này trong thời gian mang thai.
Do thận trọng, không nên dùng thuốc này trong thời gian mang thai.
Lúc nuôi con bú :
Không có dữ liệu về việc thuốc có bài tiết qua sữa mẹ hay không, không nên cho con bú trong thời gian dùng thuốc.

Tương tác thuốc
Không nên phối hợp :
- Rượu : Rượu làm tăng tác động an thần của các thuốc này. Việc giảm tập trung có thể gây nguy hiểm khi lái xe hay vận hành máy móc. Tránh uống rượu hay các thuốc có chứa rượu trong thành phần.
Thận trọng khi phối hợp :
- Baclofene : làm tăng tác động hạ áp; nên theo dõi huyết áp và chỉnh liều nếu cần.
Lưu ý khi phối hợp :
- Amifostine : làm tăng tác dụng hạ áp.
- Kháng viêm không steroid : do suy luận từ indométacine; giảm tác dụng hạ áp do ức chế các prostaglandine gây giãn mạch và giữ muối nước.
- Corticoid, tetracosactide (đường toàn thân) ngoại trừ hydrocortisone được dùng trong liệu pháp thay thế điều trị bệnh Addison : làm giảm tác động hạ áp (giữ muối nước).
- Thuốc an thần kinh, thuốc chống trầm cảm nhóm imipramine : tăng tác động hạ áp và nguy cơ hạ huyết áp tư thế (tác động hiệp lực).
- Các thuốc ức chế TKTW như dẫn xuất morphine (giảm đau, chống ho và điều trị thay thế), benzodiazepine, thuốc giải lo âu không thuộc nhóm benzodiazepine, nhóm carbamate, captodiame, etifoxine, thuốc ngủ, thuốc an thần kinh, kháng histamine H1, thuốc an thần, thuốc chống trầm cảm có tác động an thần, baclofene, thalidomide : tăng tác động ức chế TKTW. Việc giảm tập trung có thể gây nguy hiểm khi lái xe hay vận hành máy móc.

Tác dụng ngoại ý
Một số tác dụng ngoại ý đôi khi có thể xảy ra trong thời gian đầu điều trị : khô miệng, buồn ngủ, suy nhược, nhức đầu, chóng mặt, rối loạn giấc ngủ, cảm giác chân bị yếu, cáu gắt, buồn nôn. Các tác dụng này sẽ tự khỏi không cần phải ngưng thuốc.
Một số trường hợp bị dị ứng da, phù mạch (hay phù Quincke) cần phải ngưng thuốc.

Liều lượng và cách dùng
Liều khuyến cáo mỗi ngày uống 1 viên 0,2 mg vào buổi sáng. Nếu sau 4 tuần mà việc điều trị vẫn chưa đạt hiệu quả mong muốn, có thể chuyển sang liều 0,4 mg, chia làm 1-2 lần mỗi ngày, vào đầu bữa ăn. Không nên dùng quá 0,4 mg mỗi lần và 0,6 mg mỗi ngày. Ở bệnh nhân bị suy thận vừa (tốc độ lọc ở cầu thận vào khoảng 30-60 ml/phút), không dùng quá 0,2 mg mỗi lần và 0,4 mg mỗi ngày. Việc điều trị phải được duy trì vĩnh viễn.

Quá liều
Trong một số trường hợp, uống đến liều 2 mg/ngày vẫn dung nạp tốt, không thấy có tác dụng phụ nào đáng kể.
Trường hợp quá liều, có thể xảy ra những triệu chứng như buồn ngủ, hạ huyết áp, hạ huyết áp tư thế, chậm nhịp tim, khô miệng, co đồng tử, hôn mê, hiếm khi có nôn mửa, rất hiếm khi tăng huyết áp nghịch thường.
Khi có dấu hiệu quá liều, cần điều trị sớm, bao gồm rửa dạ dày, truyền glucose và hỗ trợ hô hấp.

Thông tin khác

Thông tin kỹ thuật

Nhà sản xuất Không

comments powered by Disqus


comments powered by Disqus